Người cho thuê nhà khai thuế, tính thuế 2026 thế nào?
Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được Chính phủ ban hành ngày 5.3, có hiệu lực từ thời điểm ban hành.
Hồ sơ khai thuế tháng 1 – 3 gửi đến chậm nhất ngày 20.4
Về khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, nghị định nêu rõ: trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31.1 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp khai thuế theo tháng, hồ sơ khai thuế 3 tháng đầu năm nay gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20.4
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 500 triệu đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.
Nếu khai thuế theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Nếu khai thuế theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Nếu khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31.3 của năm dương lịch tiếp theo.
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Theo điều khoản chuyển tiếp, trường hợp khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế của 3 tháng đầu năm nay gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20.4.
Các quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân và các nội dung quản lý thuế khác tiếp tục thực hiện theo quy định tại luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn cho đến khi có văn bản thay thế.
Có nhiều nhà cho thuê trên cùng địa bàn thì khai thuế tổng hợp
Theo nghị định, trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế 2 lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.
Nếu khai thuế 2 lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31.7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31.1 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
Nếu khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31.1 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn thì thực hiện khai thuế tổng hợp trên một hồ sơ
Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.
Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên một hồ sơ khai thuế và lựa chọn một cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.
Theo điều khoản chuyển tiếp, đối với các hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước ngày 1.1.2026 và thời hạn còn lại của hợp đồng trên 6 tháng nếu đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì được điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 điều 3 nghị định này (có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng), mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân quy định tại khoản 1 điều 4 nghị định này (có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân).
Nếu mức doanh thu còn lại trên 500 triệu đồng thì thực hiện nộp thuế theo quy định tại nghị định này và được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại điều 12 nghị định này (nếu có).